This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Hiển thị các bài đăng có nhãn PHAN-DIEN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn PHAN-DIEN. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN MP35MP6 HANYOUNG

Thứ Năm, 2 tháng 5, 2019

Pin Năng lượng mặt trời hoạt động như thế nào ?


Pin năng lượng mặt trời hoạt động như thế nào nhỉ ? chúng ta bắt đầu nào ?



I – GIỚI THIỆU CHUNG:

Một tế bào quang điện (cell) Tấm Pin năng lượng mặt trời (solar cells panel) Pin mặt trời, hay pin quang điện, ký hiệu là PV, là hệ thống các tấm vật liệu đặc biệt có khả năng chuyển đổi quang năng của ánh sáng mặt trời thành điện năng. Pin mặt trời được cấu tạo bằng các tế bào quang điện (cells) đơn tinh thể (monocrystalline) và đa tinh thể (polycrystalline) có hiệu suất cao (15% - 18%), công suất từ 25Wp đến 240Wp và có tuổi thọ trung bình 30 năm.

II – NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI:

Từ giàn pin mặt trời, ánh sáng được biến đổi thành điện năng, tạo ra dòng điện một chiều (DC). Dòng điện này được dẫn tới bộ điều khiển là một thiết bị điện tử có chức năng điều hoà tự động các quá trình nạp điện vào ắc-quy và phóng điện từ ắc-quy ra các thiết bị điện một chiều (DC). Trường hợp công suất giàn pin đủ lớn, trong mạch điện sẽ được lắp thêm bộ đổi điện để chuyển dòng một chiều thành dòng xoay chiều (AC), chạy được thêm nhiều thiết bị điện gia dụng (đèn, quạt, radio, TV…).

III - CẤU HÌNH TIÊU BIỂU CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI:

1- PANEL MẶT TRỜI :

Tấm pin Panel mặt trời (solar cells panel) biến đổi quang năng hấp thụ từ mặt trời để biến thành điện năng. Một số thông tin cơ bản về tấm pin mặt trời Hiệu suất: từ 15% - 18% Công suất: từ 25Wp đến 175 Wp Số lượng cells trên mỗi tấm pin : 72 cells Kích thước cells: 5 – 6 inchs Loại cells: monocrystalline và polycrystalline Chất liệu của khung nhôm Tuổi thọ trung bình của tấm pin : 30 năm Có khả năng kết nối thành các trạm điện mặt trời công suất lớn không hạn chế, có thể hòa lưới (grid), hoặc hoạt động độc lập như 1 hệ thống back-up điện. Trong một ngày nắng, mặt trời cung cấp khoảng 1 kW/m² đến mặt đất (khi mặt trời đứng bóng và quang mây, ở mực nước biển). Công suất và điện áp của một hệ thống sẽ phụ thuộc và cách chúng ta nối ghép các tấm pin Panel mặt trời lại với nhau.Các tấm pin Panel mặt trời được lắp đặt ở ngoài trời để có thể hứng được ánh nắng tốt nhất từ mặt trời nên được thiết kế với những tính năng và chất liệu đặc biệt, có thể chịu đựng được sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu, nhiệt độ…

2. BỘ ĐIỀU KHIỂN SẠC:

- Là thiết bị thực hiện chức năng điều tiết sạc cho ắc-quy, bảo vệ cho ắc-quy chống nạp quá tải và xả quá sâu nhằm nâng cao tuổi thọ của bình ắc-quy, và giúp hệ thống pin mặt trời sử dụng hiệu quả và lâu dài.

- Bộ điều khiển còn cho biết tình trạng nạp điện của Panel mặt trời vào ắc-quy giúp cho người sử dụng kiểm soát được các phụ tải.

- Bộ điều khiển còn thực hiện việc bảo vệ nạp quá điện thế (>13,8V) hoặc điện thế thấp (<10,5V). Mạch bảo vệ của bộ điều khiển sẽ thực hiện việc ngắt mạch khi bộ điều khiển xác nhận bình ắc-quy đã được nạp đầy hoặc điện áp bình quá thấp.

3- AC-DC INVERTER:

- Là bộ biến điện nghịch lưu. Inverter chuyển đổi dòng điện 12V DC từ ăc-quy thành dòng điện AC (110VAC, 220VAC). Được thiết kế với nhiều cấp công suất từ 0.3kVA – 10kVA.
- Inverter có nhiều loại và cách phân biệt chúng bằng dạng sóng của điện áp đầu ra : dạng sóng hình sin, giả sin, sóng vuông, sóng bậc thang…

4- BATTERY (Ắc-quy):

- Là thiết bị lưu trữ điện để sử dụng vào ban đêm hoặc lúc trời ít hoặc không còn ánh nắng.
- Ắc-quy có nhiều loại, kích thước và dung lượng khác nhau, tùy thuộc vào công suất và đặc điểm của hệ thống pin panel mặt trời . Hệ thống có công suất càng lớn thì cần sử dụng ăc-quy có dung lượng lớn hoặc dùng nhiều bình ắc-quy kết nối lại với nhau.

5- KHUNG GÁ VÀ DÂY CÁP:

- Để đảm bảo cho hệ thống pin Panel mặt trời đặt đúng vị trí tốt nhất (nắng nhiều nhất và lâu nhất) và hiệu suất sử dụng hệ thống luôn được ổn định lâu dài, chúng ta cần dùng đến bộ khung gá và dây cáp chuyên dụng.
- Để tối đa hóa hiệu suất của hệ thống, các tấm pin Panel mặt trời cần được lắp đặt theo 1 góc nghiêng và 1 hướng nhất định (tùy thuộc từng vị trí lắp đặt cụ thể).
- Lưu ý khi lắp đặt tránh các vùng có khả năng bị che, khuất nắng, nên lựa chọn những vị trí có thể hứng được nắng tốt nhất cho cả ngày.
- Các phụ kiện đồng bộ kèm theo : ống, công tắc, bảng điện, Vaseline, domino, ổ cắm… để lắp hoàn chỉnh hệ thống điện mặt trời




· 1 : Tấm pin mặt trời (Solar Panel)

· 2: Bộ điều khiển sạc mặt trời (Solar Charger Controller)

· 3 : Bộ kích điện DC-AC (Solar Inverter)

· 4 : Cầu dao chuyển mạch (Solar Inverter)

· 5 : Ắc quy (Battery)


Mô tả hoạt động của hệ thống:
Đây là sự tích hợp của hai hệ thống thành một hệ thống liên hoàn bao gồm:
Hệ thống Sản xuất điện năng từ Mặt trời thành điện 220VAC/50Hz bổ sung vào điện lưới (On grid).
Hệ thống Lưu trữ biến đổi điện điện năng từ Mặt trời thành điện 220VAC/50Hz (Off grid).
Tuy nhiên, quý khách vẫn có thể sử dụng từng hệ thống trên một cách độc lập tùy theo nhu cầu cụ thể.
Khi khởi động Battery bank luôn được ưu tiên nạp điện từ Mặt trời cho đến khi đầy. Lúc này Grid-Tie Solar Inverter (GTSI) chưa làm việc.
Khi Battery bank đầy bộ Inverter-Solar Charger (ISC) sẽ ngưng sạc và bộ GTSI sẽ hoạt động: Biến đổi điện DC từ Solar panel thành điện AC 220V có điện áp, tần số - pha trùng với điện lưới và được hòa trực tiếp vào lưới điện – Việc bán điện sẽ được thông qua đồng hồ W1.
Khi có điện lưới, điện năng cho tải thông thường và tải ưu tiên sẽ được cấp qua đồng hồ điện W2 (điện mua) - do ISC lúc này đang ở chế độ On grid.
Khi mất điện lưới, ISC sẽ lấy điện DC từ Battery bank và Solar để biến đổi thành điện AC 220V cung cấp cho tải ưu tiên. Đồng thời GTSI sẽ ngưng làm việc.

Thứ Bảy, 20 tháng 4, 2019

Hệ thống năng lượng mặt trời động lập

Đây là giải pháp sử dụng điện mặt trời kết hợp bình ắc quy dự trữ, không nối với lưới điện. Năng lượng dự trữ trong bình ắc quy được biến đổi thành điện AC nhờ vào Inverter, cấp cho tải sử dụng. 

đơn giản là bạn tạo ra 2 nguồn điện khách nhau và khi có năng bạn dùng năng lượng mặt trời khi mua gió , không có nắng bạn dùng điện lưới.

Ưu điểm giải pháp:

  1. Không phụ thuộc điện lưới.
  2. Được thiết kế dạng module, dễ dàng nâng cấp công suất sau này.
  3. Cấu hình điện áp hệ ắc quy linh động: 12V, 24V, 36V, 48V hay 60V.
  4. Giải pháp đã có các chức năng bảo vệ: quá dòng, quá áp, quá tải, ngược cực…
  5. Chế độ làm việc của inverter hoàn toàn tự động, có màn hình theo dõi kiểm soát hệ thống và có các cảnh báo lỗi kịp thời khi có sự cố.

Nhược điểm :

  1. bạn không hòa với lưới được -- nên bạn phải tính toán phụ tải nào sẽ dùng khi cắt điện lưới (có thể dùng chuyển mạch tự động) nhưng mình thấy khá bất tiện trong quá trình sử dụng
  1. trường hợp bạn dư công suất thì cũng không hòa ngược vào lưới nưới để bán cho nhà nước được
Kết Luận: phương án này chỉ dùng cho vùng không có điện lưới hoặc điện lưới thường xuyên bị cắt.còn ở những nơi có điện lưới tốt, thì nên dùng phương án sau: hệ năng lượng mặt trời hòa lưới bám tải có lưu trữ, hoặc hệ năng lượng mặt trời không bám tải.

Hệ thống năng lượng mặt trời bám tải có dự trữ.


  1. Khi có nắng  pin mặt trời, ánh sáng được biến đổi thành điện năng, tạo ra dòng điện một chiều (DC). Dòng điện này được dẫn tới bộ điều khiển là một thiết bị điện tử có chức năng điều hoà tự động các quá trình nạp điện vào ắc-quy và phóng điện từ ắc-quy ra các thiết bị điện một chiều (DC). Trường hợp công suất giàn pin đủ lớn, trong mạch điện sẽ được lắp thêm bộ đổi điện để chuyển dòng một chiều thành dòng xoay chiều (AC), chạy được thêm nhiều thiết bị điện gia dụng (đèn, quạt, radio, 
  2. Khi không có nắng : rất tiếc là hệ thống của chúng ta sẽ không thể hoạt động ( hơi buồn hjhjhjh....)


Thứ Ba, 9 tháng 4, 2019

Tủ Điện ATS công suất lớn.

Tủ điện ATS công suất lớn


Ở bài này mình sẽ không đi vào nguyên lý hoạt động,phân loại  của tủ ATS nữa vì Tủ điện ATS cho gia đình mình đã nói rồi bạn nào muốn biết chi tiết thì có thể kích vào linh sau:
ở bài này mình chỉ đi làm rõ 2 vấn đề sau:
  1. Những chú ý khi thiết kế hay đặt mua tủ ATS công suất lớn.
  2. Những phương án bạn có thể lựa trọn.
1.Những chú ý khi thiết kế hay đặt mua tủ ATS công suất lớn.
  • Biết được phụ tải bạn cần cấp điện là bao nhiêu thông số này rất quan trọng ( nói một cách đơn giản là những thiết bị nào sẽ được cấp điện khi điện lưới mất điện) -thường khi mất điện chỉ có những phụ tải ưu tiên sẽ được cấp điện ( như pccc ,bơm nước sạch ,chiếu sáng nơi công cộng, bãi đỗ sẽ chứ không phải toàn bộ nhé).
  • Vì cấp điện là sau khoản từ 3 giây cho đến 10 giây là điện của máy pháp sẽ được đưa vào phụ tải nên lúc này trước khi mất điện những phụ tải vẫn còn đang ở trạng thái hoạt động nên bạn lưu ý lúc đó là sẽ có dòng khởi động ( đối với các động cơ khởi động trực tiếp hoặc khởi động sao tam giác ) còn đối với tải khác có nhưng dòng không đáng kể 
2.phương án bạn có thể lựa chọn:
  • Dùng bộ điều khiển PLC với ACB hoặc MC
  • Dùng bộ điều khiển PlC với bộ chuyển mạch chuyên dụng
  • Dùng bộ điều khiển chuyên dụng ATS với MC hoặc ACB
  • Dùng bộ điều khiển chuyên dụng ATS với bộ chuyển mạch chuyên dụng.
Bộ điều khiển PLC: PLC logo ,PLC ZEN , PLC delta....
Bộ điều khiển ATS chuyên dụng: Bộ Điều Khiển ATS Osung,bộ điều khiển ATS HAT530....
Thiết bị đóng cắt : LS ,Misubishi,........

Thứ Bảy, 6 tháng 4, 2019

Tủ ATS Gia Đình.

Hôm nay mình xin giới thiệu đến với các bạn giải pháp Tủ Điện ATS Gia Đình.


Để bắt đầu mình xin mở đầu thế này:
-Theo tiêu chuẩn cung cấp điện cho các hộ gia đình ( nhà phố , nhà ở không phải biệt thự ) thì điện lực sẽ cấp cho các bạn một nguồn điện:
  1. 1 Pha
  2. điện áp 220v
  3. dòng điện định mức là 63A
=> tức là bạn sẽ chỉ cần dùng một tủ ATS là 63A là đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp điện cho toàn bộ phụ tải trong nhà bạn rồi.
_ Đối vơi biệt thực cao cấp , hoặc nơi quy hoạch làm khu đô thị mới thì bạn sẽ được cấp nguồn điện:
  1. 3 pha +1N ( trung tính)
  2. Điện áp dây là 380v và điện áp pha là 220v
  3. Dòng định mức là khoảng 50A ( cái này mình chưa có số liệu chính xác nhé -- chỉ là đi làm mình gặp các trường hợp này nhé)
=> tức là bạn chỉ cần dùng một tủ ATS là 50A 3 pha là đáp ứng nhu cầu dùng điện cho nhà bạn rồi nhé.
- Nếu nhà bạn dùng nguồn 1 pha thì bạn có thê tham khảo gải pháp sau của mình nhé:

1.Tủ ATS gia đình phương án 1
  1. Bộ điều khiển là (role trung gian + timer )
  2.  Thiết bị đóng cắt là 2 khởi động từ một pha
  3.  Bộ nạp nguồn tự động cho máy phát 
  4.  Bộ đề đối với với máy phát cũ ( loại không thích hợp bộ đề điện)


1.Tủ ATS gia đình phương án 2
  1. Bộ điều khiển là (role trung gian + timer )
  2.  Thiết bị đóng là bộ đóng cắt chuyên dụng 
  3.  Bộ nạp nguồn tự động cho máy phát 
  4.  Bộ đề đối với với máy phát cũ ( loại không thích hợp bộ đề điện)

    - Nếu nhà bạn dùng nguồn 3 pha thì bạn có thê tham khảo gải pháp sau của mình nhé:
    1.Tủ ATS gia đình phương án 3
    1. Bộ điều khiển là plc
    2.  Thiết bị đóng cắt là 2 khởi động 3 pha
    3.  Bộ nạp nguồn tự động cho máy phát 
    4.  Bộ đề đối với với máy phát cũ ( loại không thích hợp bộ đề điện)

    Phụ Tài điện là gì ? Tính Chất và Phân loại phụ tải

    Để bắt đầu bài viết này mình xin bắt đầu bằng một loại các câu hỏi sau:

    1. Phụ tài là gì?( bản chất của nó nhé) 
    2. Cách phân loại phụ tải?
    3. Tại sao phải phân loại phụ tải (cái này mới quan trọng nè)


    I .Bắt đầu bằng câu đầu tiên nhé : Phụ tải là gì?

    Một khái niệm và đã là một kỹ sư điện thì ai cũng phải nghe qua những có thể chưa hiểu rõ bản chất về nó,đó chính là phụ tải.
    - Phụ tải là nơi điện năng sẽ biến thành các dạng năng lượng khác như:
    1. Nhiệt Năng(đun nước,tủ lạnh,sưởi ấm .... điều hòa ..)
    2. Quang Năng (chiếu sáng , đèn , biển quảng cáo, .....)
    3. Cơ năng ( chạy máy bơm , quạt điện ..... )
    4. Các dạng năng lượng khác...( điện từ ,....)
    nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu của con người.
    -Theo lý thuyết thì người ta định nghĩa phụ tải như sau: Phụ tải là là một đại lượng đo bằng tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị điện trong một thời điểm và là một hàm của nhiều yếu tố theo thời gian, không tuân thủ theo một quy luật nhất định và cuối cùng là một thông số quan trọng để lựa chọn các thiết bị của thệ thống điện .
    vậy đó lý thuyết nghe nó phức tạp vật đó-theo mình các bạn cứ hiểu theo ý trên là hiều bản chất của vấn đề

    II.Cách phân loại phụ tải.

    -Phân loại theo tính chất tiêu thụ điện:
    1. Phụ tài dùng để chiếu sáng
    2. Phụ tải dùng trong sinh hoạt
    3. Phụ tải phục vụ các hoạt động công nghiệp
    4. Phụ tải phục vụ trong kinh doanh
    5. ...........................................
    -Phân loại theo hộ tiêu thụ và tầm quan trọng của phụ tải
    1. Phụ tải loại 1: loại này là loại được cung cấp điện liên tục - nếu mất điện xẩy ra thì sao nhỉ :
      • Ảnh hưởng đến tính mạng con người ( ví dụ như bệnh viện..........
      • Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nền kinh tế (xưởng sản xuất , kim khí,lò cao.công nghiệp nặng của đất nước .....
      • Ảnh hưởng đến An ninh, trật tự ( tram thông tin, đại sứ quán.......)
    2. Phụ tải loại 2:loại này nếu mất điện sẽ gây thiệt hại về kinh tế trong phạm vi nhỏ ( một cá nhân, hay một tổ chức ) như sản xuất thị thiếu sản lượng, hàng hóa .....
    3. Phụ tải loại 3: là loại phụ tải có mức ưu tiên thấp nhất ( cho phép mất điện khi cần) : công trình dân dụng , khu dân cư hay công trình phúc lợi.
    III.Tại sao phải phân loại nhỉ ?

    -Đứng góc độ của một kỹ sư  mình đưa ra một số lý do như sau:
    khi nhận một yêu cầu của khách hàng về việc thiết kế điện cho một công trình nào đó mình phải biết công trình đó thuộc loại phụ tải gì đề mình đề xuất phương án ví dụ nhé - mình nhận được một yêu cầu thiết kế cho một bệnh viện tư nhân mở ( thì nguồn điện câp đến đó là phụ tải loại ba vì nó đặt ở khu dân cư đang sinh sống thì mình phải đề xuất phương án dùng nguồn dựa phòng để đưa nó về phụ tải loại một bằng máy phát điện qua bộ điều khiển ATS chẳng hạn hoặc khóa chuyển mạch ).
    Đứng ở góc độ cá nhân sự dụng: ví dụ nhà mình có chăn nuôi gà chẳng hạn mình dùng điện để sưởi ấm cho gà vào mùa đông nhưng do mình là hộ tiêu tụ loại 3 ( khu dân cư ) nên mình phải biết là loại này sẽ cho phép cắt điện khi cần -- mình sẽ có phương án dự phòng dùng máy phát điện gia đình và tủ điều khiển ATS gia đình.
    Vậy đó các bạn nhé -- mình phải biết đưa những gì mình được học vào cuộc sống chứ không phải những trang giáo án vô hồn , mà học xong chẳng ai thèm nhớ ==> đó cũng là lý do mình viết bài viết chia sẻ này .cảm ơn các bạn nhé.

    Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2017

    Tính Toán Chiếu Sáng


    Tính Toán Chiếu Sáng là gì

    Thực chất là việc chúng ta đang quy đổi năng lượng quang năng về năng lượng điện mà rồi từ năng lượng điện tính toán dây dẫn, chọn công suất đèn và bố chí vị trí các đèn (chiếu sáng cụ bộ , chiếu sáng toàn bộ hay chiếu sáng hỗn hợp) để đảm bảo yêu cầu chiếu sáng trước khi thi tính toán chiếu sáng các bạn cần tìm hiểu biết thế nào là ánh sáng và trong kỹ thuật người ta dùng các thông số nào để đo đếm và phản ánh tính chất của ánh sáng.
    từ đoạn bản chất ánh sáng là mình lấy nguồn từ internet nhé .. chỉ góp nhật lại và sắp sếp chúng tôi.

    Bản chất ánh sáng

    Ánh sáng là 1 loại sóng điện từ, ánh sáng có thể nhìn thấy được có bước sóng từ 380-780nm.



    Nhiệt độ màu

    Giá trị nhiệt độ màu càng cao, cảm giác lạnh (màu lạnh) càng mạnh, nhiệt độ màu càng thấp, cảm giác ấm (màu nóng) càng mạnh. Nhiệt độ màu từ 5000K trở lên thuộc dãy màu lạnh, ánh sáng sẽ có màu trắng, thậm chí xanh dương. Nhiệt độ màu từ 2700-3000K thuộc dãy màu ấm, ánh sáng sẽ có màu vàng. Màu trắng trung tính sẽ từ 4000-4200K. Ánh sáng màu trắng có chút vàng. Ánh sáng mà mắt thường chúng ta nhìn thấy được nằm trong đoạn ánh sáng ấm đến ánh sáng lạnh.


    Ánh sáng ấm

    Nhiệt độ màu dưới 3300K, gần giống với nhiệt độ màu của bóng đèn dây tóc, màu đỏ chiếm đa số, cho cảm giác ấm, dễ chịu, thích hợp ứng dụng trong gia đình, căn hộ, khách sạn và những nơi cần ánh sáng có nhiệt độ màu thấp.

    Ánh sáng trung tính




    Nhiệt độ màu từ 3300K-5300K, ánh sáng trung tính mang lại cảm giác vui vẻ, lạc quan, an tâm, thích hợp ứng dụng trong các shop, showroom, bệnh viện, văn phòng công ty, tiệm ăn uống, nhà hàng, các trạm chờ xe..

    Ánh sáng lạnh




    Nhiệt độ màu từ 5300K trở lên, gần với ánh sáng tự nhiên, mang lại cảm giác sáng rõ, giúp tập trung tinh thần, ứng dụng trong các công ty, văn phòng, phòng hội nghị, phòng thiết kế, thư viện, các khu vực triển lãm.

    Chỉ số hoàn màu (CRI)




    Hay còn gọi là độ hoàn màu, hay chỉ số màu (Ra), đại lượng dùng để đánh giá mức độ trung thực về màu sắc của đối tượng được chiếu sáng bằng nguồn sáng ấy. Chỉ số màu (từ 0-100) càng cao, sự tái hiện của nguồn sáng đối với màu sắc càng tự nhiên và trung thực. Các nguồn sáng khác nhau thì có chỉ số màu khác nhau. Chỉ số hoàn màu là yếu tố rất quan trọng trong chiếu sáng thiết kế thời trang, in ấn, hội họa, đồ trang sức, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản phẩm qua cảm nhận bằng mắt thường.
    Các đại lượng cơ bản của ánh sáng

    Quang thông (lm): Là thông lượng hữu ích trong hệ ánh sáng, hay nói cách khác là lượng ánh sáng phát ra từ 1 nguồn sáng, đơn vị đo quang thông là lumen, viết tắt là lm. Muốn đo quang thông cần có thiết bị đặt biệt mà thường chỉ có nhà sản xuất hoặc phòng thí nghiệm mới có thể trang bị.




    Quang hiệu (Hiệu suất phát sáng)của 1 nguồn sáng(lm/w): Là tỷ số quang thông phát ra trên công suất của nguồn sáng, cũng có thể hiểu cách khác là với mỗi 1w công suất điện được tiêu hao thì có thể sản sinh được bao nhiêu lm(quang thông), đây là đại lượng có liên quan đến vấn đề tiết kiệm điện năng.









    Cường độ ánh sáng (Cd): Là lượng ánh sáng phát ra trong 1 góc khối nhất định, đơn vị đo là candela, viết tắt là Cd, đại lượng này được hiểu là thể hiện lượng ánh sáng từ nguồn sáng phát ra mạnh hay yếu, là 1 thông số đặc trưng của nguồn sáng, liên quan đến khoảng cách từ người quan sát đến nguồn sáng. Cùng 1 bộ đèn, ở các hướng khác nhau thì cường độ ánh sáng phát ra sẽ khác nhau.









    Độ rọi E (lx): Là mật độ quang thông rơi lên bề mặt được chiếu sáng, đơn vị: lux, viết tắt là lx, đại lượng biểu thị bề mặt được chiếu sáng mạnh hay yếu.









    Độ chói (cd/m2): Là lượng ánh sáng phát ra từ bề mặt nguồn sáng hoặc bề mặt phản xạ theo 1 hướng xác định từ bề mặt nguồn sáng, đơn vị là candela/m2, viết tắt cd/m2. Đại lượng đặc trưng cho sự cảm nhận cường độ ánh sáng của con người. Độ chói là đại lượng rất quan trọng vì nó tác dụng trực tiếp lên mắt người. Ví du: Trong cùng 1 vị trí tại gian phòng, đặt 1 vật thể màu trắng và 1 vật thể màu đen, tuy rằng độ rọi lên chúng bằng nhau nhưng mắt thường sẽ thấy vật thể màu trắng sáng hơn nhiều so với vật thể màu đen, cho thấy rằng chúng ta không thể cảm nhận bằng mắt thường khi dựa vào cường độ ánh sáng rọi vào vật thể, mà phải dựa vào độ chói để đánh giá độ sáng của vật thể. Qua đây chúng ta thấy có 2 loại gây chói: (1) là trực tiếp gây chói, (2) là qua phản xạ gây chói, là 1 trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng chiếu sáng, phương án khắc phục gây chói mắt:

    Thiết kế chiếu sáng từ lúc ban đầu

    Chọn mua các loại đèn phù hợp với nhu cầu sử dụng.




    Một số giải pháp trong thiết kế chiếu sáng nhằm hạn chế gây chói mắt: Chiếu sáng gián tiếp, nguồn sáng cần ẩn đi, nắp che ánh sáng, sử dụng vật liệu khuyếch tán ánh sáng nhẹ.




    Góc chiếu sáng: Là góc nằm giữa 2 mặt có cường độ sáng tối thiểu bằng 50% cường độ sáng mạnh nhất ở trung tâm vùng sáng. Góc chiếu sáng được thể hiện qua việc dùng bộ đèn chiếu sáng lên tường, ta sẽ nhận thấy vùng sáng lớn, nhỏ hoặc cường độ mạnh, yếu. Nguồn sáng giống nhau nhưng nếu với các góc chiếu khác nhau thì góc chiếu càng lớn, cường độ sáng trung tâm càng nhỏ, vùng sáng càng lớn. Thông thường mà nói, góc chiếu hẹp:<20 độ, góc chiếu trung bình: 20-40 độ, góc chiếu rộng: >40 độ.






    Tiêu hao ánh sáng: Chỉ sự phát sáng từ lúc ban đầu sử dụng cho đến hiện tại đã suy giảm bao nhiêu. Vi du: Đèn tiết kiệm sau khi sử dụng 5000h, ánh sáng phát ra đo được chỉ bằng 50% so với lúc ban đầu, chứng tỏ đèn tiết kiệm có ánh sáng tiêu hao rất lớn.




    Tuổi thọ bình quân (tuổi thọ định mức): Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu sử dụng đến khi bóng cháy. Còn đối với đèn Led, tuổi thọ của đèn Led là khoảng thời gian từ khi bắt đầu sử dụng đến khi đèn Led chỉ còn 70% độ sáng ban đầu.
    Các Cách Tính Toán Chiếu Sáng

    1) Phương pháp hệ số sử dụng Ksd

    + Đặc điểm của phương pháp: Dùng cho tính toán chiếu sáng chung, không chú ý đến hệ số phản xạ trần, tường. Thường được tính toán cho phân xưởng có diện tích >10m2.

    + Nội dung tính toán:

    - Từ yêu cầu công nghệ ta tính toán và xác định được độ rọi nhỏ nhất, từ đó tính được quang thông của một đèn xác định công suất của 1 đèn.

    ( Khi tính toán cho phép quang thông lệch từ -10% tới 20%).

    - Từ yêu cầu công nghệ, mục đích và không gian sử dụng chiếu sáng, tính chất yêu cầu công việc cần chính xác hay không ta xác định được độ rọi E cần thiết. Xác định các thông số:

    o Khoảng cách giữa các đèn L(m)

    o Chỉ số phòng

    o Tra bảng để tính hệ số sử dụng Ksd

    o Hệ số tính toán Z lấy theo kinh nghiệm Z=0.8 ÷1.4

    → Xác định quang thông F của 1 đèn theo công thức

    + Kết luận: Phương pháp hệ số sử dụng để tính toán thiết kế chiếu sáng chỉ thích hợp tính toán cho phân xưởng có diện tích > 10m2, không tính toán tới hệ số phản xạ trần, tường. Do đó chỉ dùng để tính toán chiếu sáng chung.

    2)Phương pháp tính từng điểm

    + Đặc điểm của phương pháp:

    -Phương pháp này để tính toán cho các phân xưởng có yêu cầu quan trọng.

    -Coi đèn là 1 điểm sáng để áp dụng định luật bình phương khoảng cách.

    - Theo phương pháp này ta phải phân biệt để tính toán độ rọi cho 3 trường hợp:

    * Độ rọi trên mặt phẳng ngang Eng

    * Độ rọi trên mặt phẳng đứng Eđ

    * Độ rọi trên mặt phẳng nghiêng Engh

    - Độ rọi E được tính bằng tỷ lệ giữa quang thông F(lumen) và diện tích chiếu sáng S(m2) hay là tỷ lệ giữa Cường đọ chiếu sáng I (cadena) và bình phương khoảng cách R

    **Nếu điểm sáng xét trùng với trục quang ( tức là phương pháp tuyến của chúng trùng với trục quang) thì

    Độ rọi : , I: Cường độ sáng của điểm sáng (cadena)

    R: Khoảnh cách từ điểm sáng tới điểm ta xét

    ** Nếu điểm sáng không trùng với trục quang

    + Nội dung tính toán như sau:

    Giả sử xét độ rọi tại 1 điểm A nào đó có khoảng cách tới điểm sáng là r, phương trục quang hợp với phương pháp tuyến 1 góc α.

    - Tính độ rọi A trên mặt phẳng ngang:

    - Tính độ rọi A trên mặt phẳng đứng

    -Tính độ rọi tại điểm A trên mặt phẳng nghiêng.

    với

    ** Vậy để tính độ rọi E ta phải biết , thường cho trong sổ tay với các loại đèn khác nhau và điều chỉnh với loại có quang thông là 1000lm.

    + Kết luận: Phương pháp từng điểm dùng để tính toán cho các phân xưởng có yêu cầu quan trọng về quang thông, độ rọi. Không xét tới hệ số phản xạ trần, tường.

    3) Phương pháp tính gần đúng

    + Đặc điểm của phương pháp:

    Phương pháp này thích hợp để tính toán chiếu sáng cho các phòng nhỏ hoặc chỉ số phòng <0.5, yêu cầu tính toán không cần chính xác lắm.

    + Trường hợp 1: Thích hợp cho tính toán sơ bộ, tức là cần xác định công suất sáng trên một đơn vị diện tích(w/m2) sau đó nhân với diện tích sẽ được công suất tổng.

    Từ đó → xác định số đèn, loại đèn, độ treo cao…

    (W)

    p - công suất trên đơn vị m2(w/m2)

    s – diện tích cần chiếu sáng (m2)

    Sau khi tính được công suất tổng, chọn sơ bộ số đèn, công suất mỗi đèn. Và có thể sử dụng phương pháp từng điểm để kiểm tra lại.

    + Trường hợp 2: Dựa vào một bảng đã tính toán sẵn với công suất 10W/m2.

    - Nếu thiết kế lấy độ rội E phù hợp với độ rọi trong Bảng thì không cần hiệu chỉnh.

    - Nếu thiết kế lấy độ rọi E khác E cho trong Bảng thì cần hiệu chỉnh lại theo công thức:

    (w/m2)

    P – công suất (w/m2) tính theo độ rọi yêu cầu

    Emin – Độ rọi tối thiểu cần có

    E – Độ rọi trong bảng tính sẵn tiêu chuẩn 10 w/m2

    K – hệ số an toàn

    5) Phương pháp tính gần đúng với đèn ống

    + Đặc điểm phương pháp: Phương pháp này người ta tính sẵn với 1 phòng được chiếu sáng bởi 2 đèn ống 30w(30x2=60w) có độ rọi định mức Eđm=100lx, đèn 60/220 có quang thông =1230lm.

    + Nội dung tính toán :

    Khi tính toán ta chấp nhận các qui định

    + Phòng gọi là rộng khi ≥4;

    a- chiều rộng phòng,

    H0-là chiều cao phòng

    + Phòng gọi là vừa khi =2;

    + Phòng gọi là nhỏ(hẹp) khi ≤1

    + Hệ số phản xạ của trần màu thẫm : ρtr=0.7;

    + Hệ số phản xạ của trần màu trung bình: ρtr=0.5;

    + Hệ số phản xạ của tường màu thẫm : ρtg=0.5;

    + Hệ số phản xạ của tường màu trung bình: ρtg=0.3;

    Hệ số an toàn K:

    - Khi phối quang trực xạ k=1.3

    -Khi phối quang phản xạ k=1.5

    - Khi chủ yếu dùng phối quang trực xạ k=1.4

    + Khi dùng loại đèn ống có trị số đọ rọi khác Eđm =100lx thì công suất tổng các đèn cần thiết kế theo tỷ lệ

    1.25 – là hệ số xét tới tổn hao trên cuộn cảm

    Pđèn – công suất của đèn dùng trong thiết kế

    S – diện tích được chiếu sáng

    E – Độ rọi tối thiểu

    S¬0 – Diện tích được chiếu sáng bởi đèn ống có Eđm=100lx, công suất mỗi đèn 30w

    Chủ Nhật, 24 tháng 9, 2017

    Tính Toán Dây Điện - Contactor - Circuit Breaker

    A. Tính Toán Dây Điện.

    I. Thuyết Minh:

    Chúng ta điều thấy một thợ cơ điện quá trình chọn lựa dây cáp điện điều theo kinh nghiệm.
    Nhưng để làm một bản thuyết minh dư thầu hay một lựa chọn với những dây cáp
    điện tương đối lớn thì cần có một bản tính toán và đưa ra những thông số điểm
    nhấn để quyết định chọn đúng dây cáp điện, hảng sản xuất cũng như thông số yêu
    cầu của sản phẩm: Cadivi, thịnh phát .v.v.
    Dựa vào kinh nghiệm trong quá trình lựa chọn khi còn làm bảo trì điện, mình viết bài nàyhy vọng các bạn dể dàng chọn lựa một kích thước dây dẩn phù hợp nhất, tiết kiệm nhất có thể. Ở đây bạn phải biết rỏ dòng điện mình đang dẩn là bao nhiêu, hoặc theo kinh nghiệm mình thì 1 Kw/pha tương đương 5 ampe. Nếu 3 pha thì lấy công suất tổng chia 3 ra rồi tính tương tự.



    II. Lựa chọn kích cở dây dẩn điện: Tính toán ở mạng hạ áp (3 pha 380 V, 1 pha 220 V).

    1. Theo kinh nghiệm: Không tính toán nhiều, chỉ theo tiêu chí là dòng điện chạy qua dây dẩn điện thì chọn kích thước cho phù hợp. Dây dẩn thường chọn với tiết diện dư rất lớn, phương

    pháp này được dùng phổ biến nhất.
      - Trong xây dựng nhà ở theo TCXD 25 - 1991:
        + Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng được cách điện bằng vỏ cao su , nhựa tổng hợp khi nhiệt độ không khí là 25oC.


    Dòng điện định mức của dây chảy cầu chì ( A )
    Tiết diện ruột dây dẫn ( mm2)
    Dòng điện liên tục lớn nhất cho phép (A)


    Dây chiếu sáng,dây chính , dây nhánh trong nhà ở


    0,5
    6
    -
    0,75
    6
    -
    1
    6
    6
    1,5
    10
    10
    2,5
    15
    15
    4
    25
    25
    6
    35
    35
    10
    60
    60
    16
    90
    80
    25
    125
    100
    35
    150
    125
    50
    190
    160
    70
    240
    200
    95
    290
    225
    120
    340
    260

        + Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng được cách điện bằng vỏ cao su , nhựa tổng hợp đặt trong ống khi nhiệt độ không khí là 25oC.
    Tiết diện ruột dây dẫn ( mm2)
    Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất (A)
    Dòng điện định mức của dây chảy cầu chì (A)
    Trong ống có 2 dây dẫn
    Trong ống có 3 dây dẫn
    Trong ống có 4 dây dẫn
    Dùng trong nhà ở
    1
    6
    6
    6
    6
    1,5
    10
    10
    10
    10
    2,5
    15
    15
    15
    15
    4
    25
    25
    25
    20
    6
    35
    35
    35
    25
    10
    60
    55
    45
    35
    16
    75
    70
    65
    60
    22,5
    100
    90
    80
    80
    35
    120
    110
    100
    100
    50
    165
    150
    135
    125
    70
    200
    185
    165
    160
    95
    245
    225
    200
    200
    120
    280
    255
    230
    230

    Khi số lượng dây tải điện nhiều hơn số qui định trên các bảng nêu trên thì điều chỉnh bằng các hệ số giảm cường độ dòng điện theo các hệ số:
    * Nếu 5~6 dây trong một ống , hệ số giảm cường độ là 0,68.
    * Nếu 7~9 dây trong một ống thì hệ số giảm cường độ là 0,63.
    * Nếu 10 ~12 dây trong một ống thì hệ số giảm cường độ là 0,60.



      - Trong công nghiệp: Chọn contactor bằng 2 lần dòng định mức của nó.
    Kinh nghiệm kỹ thuật của mình cũng đơn giản thôi, lấy bảng thông số cáp của cadivi : 
    Sau đó lấy dòng điện có sẳn của mình nhân 1,4 lần cho ra dòng điện trên dây cáp => từ đó chọn cáp. 
    Nếu dẩn vào mạch động lực nhiều motor quá (dòng khởi động lớn) thì nhân cho 1,6 lần hoặc 2 lần rồi chọn kích thước dây cáp (hồi xưa giờ tui làm cách này). 
    VD: Một động cơ 3 pha 9 Kw => 1 pha 3 Kw, lấy cosphi = 0,6 => 23 Ampe => 23 x 2 = 46 Ampe. Ta chọn trung bình là 1 dây 3 ruột 4 mm2. 
    Nhưng nếu chỉ dẩn cho hệ thống tải nhiệt và tải khác thì cosphi = 0,8 =>15 ampe => 15 x 1,6 = 24 Ampe => ta chỉ chọn dây 2,5 mm2 cho mỗi pha.
    Công thức: Icatalogue,cadivi = k1* k2 * Icp > Itt.
    Icp: dòng điện lâu dài cho phép trên dây dẩn.
    Itt: cường độ dòng điện tính toán nhà máy.
    k1: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây, cáp.
    k2: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với số lượng dây cáp đi chung trong 1 rảnh.

      2. Theo tính toán kỹ thuật: 
    Dựa trên các tiêu chí lựa chọn của cáp điện Cadivi. hoặc theo GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH

      + yếu tố chọn dây cáp điện :
    • Dòng điện định mức.
    • Độ sụt áp.
    • Dòng điện ngắn mạch.
    • Cách lắp đặt.
    • Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất.
       + Dòng điện định mức :
         - Dòng điện chạy trong ruột cáp thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp nóng lên. Khi nhiệt độ cáp vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.
         - Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên :

    • Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn.
    • Nhiệt độ không khí.
    • Nhiệt độ đất.
    • Nhiệt trở suất của đất.
    • Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp trong đất).
    • Điều kiện lắp đặt.
       +  Độ sụt áp :     -  Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp là độ sụt áp do tổn hao trên cáp. Độ sụt áp phụ thuộc vào:
    • Dòng điện tải.
    • Hệ số công suất.
    • Chiều dài cáp.
    • Điện trở cáp.
    • Điện kháng cáp.
    IEE 522-8 quy định độ sụt áp không được vượt quá 2.,5% điện áp danh định.
    • Với mạch 1 pha 220V độ sụt áp cho phép 5.5V, Với mạch 3 pha 380V độ sụt áp cho phép 9.5V.
    • Khi sụt áp lớn hơn mức cho phép thì khách hàng phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.


    B. Tính Toán Chọn CB - Aptomat.

    I. Thuyết minh:

    • cũng giống phương pháp trên cũng dựa vào dòng điện chạy qua nó.
    • Chọn CB 3 pha (400 V, 440 V, 500 V, 600 V, 690 V), 1 pha (220 V, 240 V, 250 V).
    • Bạn xác định chính xác dòng điện chạy qua CB bình thường là bao nhiêu, dòng điện quá tải (nếu có), dòng điện ngắn mạch trên hệ thống.
    • Khả năng cắt dòng ngắn mạch.
    • Chọn những hảng sản xuất có uy tín như: Mitsubishi, LS , Merlin Gerin, Clipsal, Siemen .v.v.

    II. Lựa chọn CB:

    U đmCB > U đmLĐ (luôn được sản xuất với điện áp lớn hơn điện áp nhà máy).
    I đmCB >= I tính toán (lựa chọn giống như tính kích thước dây điện, tức 
    chọn IđmCB >= 1,4 I tt).
    I cđmCB >= I ngắn mạch (Tính từ điểm ngắn mạch trở về nguồn).
    Công thức như: I ngắn mạch  = Utb/v3xZn. Dòng ngắn mạch đi từ điểm ngắn mạch đến
    nguồn điện.
    Bạn muốn tính ngắn mạch thì bạn phải có thông số:
    ngắn mạch Đường dây: loại dây, kích cở dây, chiều dài để tra ra thông số dây 

    Z = r + jx. Và chỉ rỏ ngắn mạch từ điểm nào trên đường dây.
    Nếu ngắn mạch trong Động Cơ thì phải có tổng trở Đ Cơ Zđộng cơ = r + jx